Học phí - Học Bổng và khen thưởng
Ngày cập nhật: 23-06-2026Học phí:
- Dự kiến mức thu năm học 2026 – 2027 là 18 triệu đồng/năm/sinh viên; mức tăng hàng năm (nếu có) không quá 20% so với mức học phí năm liền kề.
- Đối tượng miễn học phí
+ Con liệt sỹ
+ Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
+ Sinh viên mồ côi cả cha và mẹ không nơi nương tựa
+ Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo
+ Sinh viên hệ cử tuyển
+ Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo
+ Sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu).
- Đối tượng Giảm học phí
+ Giảm 70% học phí: Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
+ Giảm 50% học phí: Sinh viên là con của cán bộ công nhân viên chức bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.
Khen thưởng đầu vào
+ Khen thưởng dành cho thí sinh đạt Thủ khoa Trường, Á khoa Trường xét dựa trên điểm thi TN THPT năm 2026 của thí sinh, không phân biệt phương thức xét tuyển, không tính điểm ưu tiên, không tính điểm cộng.
+ Thủ khoa được khen thưởng: 30.000.000 đồng (xét theo điểm thi TN THPT năm 2026).
+ Á khoa được khen thưởng: 20.000.000 đồng (xét theo điểm thi TN THPT năm 2026).
(Trường hợp có số điểm ngang nhau thì xét học bổng căn cứ kết quả học tập trung bình cả năm lớp 12 của thí sinh).
Học bổng
- Học bổng theo kết quả đầu vào
|
Stt |
Loại học bổng |
Đối tượng |
Giá trị học bổng |
|
1 |
Học bổng dành cho thí sinh có kết quả cao trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
Thí sinh có điểm thi từ 28,0 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng) |
Học bổng trị giá tương đương học phí của năm học thứ 3 trong khóa học; ưu tiên tuyển chọn tham gia các chương trình trao đổi sinh viên quốc tế; được xét cấp các học bổng tài trợ của tổ chức, cá nhân |
|
2 |
Học bổng dành cho thí sinh có kết quả cao trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
Thí sinh có điểm thi từ 26,0 điểm đến dưới 28,0 điểm (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng) |
Học bổng trị giá tương đương học phí học kỳ 1 của năm học thứ 3 trong khóa học; được xét cấp các học bổng tài trợ của tổ chức, cá nhân |
|
3 |
Học bổng dành cho thí sinh xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT |
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc đạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế theo quy định |
Học bổng toàn phần cho toàn khóa học |
|
4 |
Học bổng dành cho thí sinh đạt điểm cộng trong xét tuyển |
Thí sinh thuộc trường THPT chuyên, THPT năng khiếu, THPT thực hành có học lực lớp 12 từ loại Giỏi trở lên; hoặc đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố; hoặc có chứng chỉ Tiếng Anh được cộng điểm xét tuyển |
Học bổng trị giá tương đương học phí học kỳ 1 của năm học thứ 3 trong khóa học |
Ghi chú:
- Thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 26,0 điểm trở lên được xét học bổng không phân biệt tổ hợp xét tuyển.
- Điểm xét học bổng không bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng.
- Trường hợp đủ điều kiện nhận nhiều loại học bổng, thí sinh chỉ được hưởng mức học bổng cao nhất.
- Học bổng theo kết quả học tập
Học bổng khuyến khích học tập dựa vào kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên. Học bổng khuyến khích học tập tối thiểu bằng 8% nguồn thu học phí hoặc cấp bù học phí cuả Nhà trường.
- Điều kiện được hưởng:
+ Đối với sinh viên năm 1 (học kỳ đầu): dựa trên kết quả điểm tuyển sinh (điểm thi TNTHPT, xét tuyển thẳng).
+ Đối với sinh viên năm 1 (học kỳ 2), năm 2, năm 3, năm 4 xét cấp học bổng dựa trên điểm học tập và điểm rèn luyện học kỳ liền kề trước.
- Số tháng cấp: 5 tháng/học kỳ
- Mức cấp:
+ Xuất sắc: (XS, XS) bằng 150% học phí.
+ Giỏi: (Giỏi, Tốt) bằng 125% học phí.
+ Khá: (Khá, Khá) bằng 100% học phí.
Chính sách hỗ trợ
|
Stt |
Nội dung |
Đối tượng |
Mức hỗ trợ/quyền lợi |
|
1 |
Hỗ trợ chi phí học tập |
Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo trúng tuyển và theo học tại Trường |
Được hỗ trợ 60% mức lương cơ sở × 5 tháng/học kỳ (hiện tương đương 4.470.000 đồng/học kỳ) |
|
2 |
Học bổng hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn |
Sinh viên thuộc gia đình có hoàn cảnh khó khăn |
Được xét cấp học bổng khuyến khích học tập (KKHT) mức 1,5% theo thông báo của Nhà trường từng học kỳ |
|
3 |
Quỹ hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt |
Sinh viên mắc bệnh hiểm nghèo; sinh viên có cha hoặc mẹ mắc bệnh hiểm nghèo; sinh viên bị tai nạn, thương tích hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhưng không thuộc diện hưởng chính sách khác của Nhà nước. |
Được xem xét hỗ trợ từ Quỹ Hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt của Nhà trường |
|
4 |
Học bổng từ Đại học Huế, tổ chức và doanh nghiệp |
Sinh viên đáp ứng điều kiện theo từng chương trình học bổng |
Được xét cấp nhiều loại học bổng như: học bổng Nguyễn Quang Phục, học bổng Nguyễn Trường Tộ, học bổng Keidanren & JCCI, học bổng Phuc’Fond; học bổng dành cho sinh viên dân tộc thiểu số; học bổng của các chính phủ, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tài trợ |

