Thông tin về chứng chỉ Ngoại ngữ không chuyên để xét tốt nghiệp đại học tại Trường Đại học Luật, Đại học Huế

Ngày 26/7/2013, Giám đốc Đại học Huế ban hành Quyết định số 1206/QĐ-ĐHH Quy định dạy và học ngoại ngữ không chuyên trong các chương trình đào tạo chính quy trình độ đại học, cao đẳng. Trường Đại học Luật, Đại học Huế tổng hợp để sinh viên biết, chủ động trong việc học để được cấp chứng chỉ, đủ điều kiện tốt nghiệp đại học theo quy định.

* Ngoại ngữ được đào tạo (Điều 2)

Sinh viên được chọn một trong các ngoại ngữ sau: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nga.

* Trình độ NNKC (Điều 3)

1. Trình độ NNKC là yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên để tốt nghiệp ngành đào tạo. Chứng chỉ ngoại ngữ là căn cứ để các đơn vị xét trình độ NNKC.

2. Sinh viên đại học, cao đẳng học NNKC phải đạt bậc 3/6 (B1) theo khung năng lực ngoại ngữ của Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020 (gọi tắt là Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020). Chứng chỉ ngoại ngữ do Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHH hoặc các cơ sở GDĐH khác cấp theo quy định.

3. Sinh viên đại học, cao đẳng là người dân tộc ít người học NNKC phải đạt bậc 2/6 (A2) theo Khung năng lực ngoại ngữ của Đề án Ngoại Ngữ Quốc gia 2020. Chứng chỉ ngoại ngữ do Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHH hoặc các cơ sở GDĐH khác cấp theo quy định.

* Văn bằng và chứng chỉ công nhận trình độ ngoại ngữ thay thế (Điều 4)

Sinh viên được dùng các văn bằng và chứng chỉ dưới đây để thay thế cho chứng chỉ được nêu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 của Quy định này:

1. Văn bằng

a) Văn bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng tại nước ngoài;

b) Văn bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng trong nước mà ngôn ngữ sử dụng toàn phần trong đào tạo là ngoại ngữ không qua phiên dịch;

c) Văn bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng ngành ngoại ngữ do các cơ sở đào tạo trong nước, nước ngoài cấp.

2. Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

a) Chứng chỉ IELTS của 3 tổ chức đồng sở hữu: Hội đồng Anh (British Council), Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Trường Đại học Cambridge (University of Cambridge ESOL, gọi tắt là Cambridge ESOL) và Tổ chức Phát triển giáo dục quốc tế của Úc (IDP Education Australia, gọi tắt là IDP).

b) Chứng chỉ TOEFL IBT của Viện Khảo thí giáo dục Hoa Kỳ ( Educational Testing Service, gọi tắt ETS).

c) Chứng chỉ tiếng Anh của Cambridge ESOL.

d) Chứng chỉ TOEIL của ETS kiểm tra 4 kỹ năng.

e) Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác phải được Trường ĐH Ngoại ngữ thẩm định.

3. Chứng chỉ ngoại ngữ cùng trình độ hoặc cao hơn so với quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 của Quy định này do các Trung tâm Ngoại Ngữ khu vực (như trường ĐH Ngoại ngữ thuộc ĐHH) cấp, gồm:

a) Đại học Thái Nguyên;

b) Trường ĐH Ngoại ngữ thuộc ĐH Quốc gia Hà Nội;

c) Trường ĐH Ngoại ngữ thuộc ĐH Đà Nẵng;

d) Trường ĐH Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh;

4. Các chứng chỉ ngoại ngữ nêu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này phải được cấp sau khi sinh viên có giấy báo trúng tuyển vào ĐHH hoặc còn hiệu lực đến thời điểm xét tốt nghiệp.

* Thời hạn hoàn thành chứng chỉ ngoại ngữ (Điều 7)

Sinh viên phải nộp bản sao chứng chỉ ngoại ngữ (có chứng thực) cho đơn vị chậm nhất là 1 tháng trước khi đơn vị xét tốt nghiệp.

Xem nội dung Quyết định 1206/QĐ-ĐHH Tại đây

Phòng CTSV (tổng hợp)

Các bài khác

HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG

LIÊN KẾT WEBSITE